Du Học Anh – Các loại chi phí

0 Flares 0 Flares ×

Du Học Anh - Các loại chi phíSinh hoạt phí:
Sinh hoạt phí ở Vương quốc Anh thay đổi theo vùng. Nói chung, giá cả sinh hoạt ở London và các thành phố ở miền đông nam nước Anh thường đắt hơn so với miền bắc nước Anh, xứ Wales, Scotland và Bắc Ireland. Sinh hoạt phí cho sinh viên sống cùng gia đình sẽ cao hơn sinh viên sống độc thân.

Dưới đây là những thông tin sơ bộ về mức sinh hoạt phí (như tiền thuê nhà, tiền điện, lò sưởi, thức ăn, đi lại hàng ngày, quần áo, giải trí, sách vở và các phụ phí khác) cho một sinh viên độc thân trong 9 tháng học.

Mức sinh hoạt phí trung bình cho sinh viên năm học 2001 / 2002

Tỉ giá: £1= US$ 1.45

Ở London:

Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
1 năm học 6763 9.806
1 tháng 751 1.089

Ngoài London:

Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
1 năm học 5.375 7.794
1 tháng 597 866

Học phí:

Trước hết, học phí rất khác nhau phụ thuộc vào từng khoá học cụ thể và nơi mà bạn sẽ học. Học phí hàng năm đều thay đổi theo hướng tăng lên, vậy bạn không nên dự trù quá ít khoản tài chính bạn cần. Hơn nữa, chính sách của chính phủ Anh là sinh viên quốc tế phải chi trả đầy đủ tiền học phí của khoá học.

Các trường có quyền tự đặt ra mức học phí, vì vậy mức học phí giữa các trường có thể khác nhau. Do đó, bạn nên tìm hiểu những thông tin chi tiết về học phí, tiền đặt cọc, điều kiện thanh toán và chi phí về chỗ ở của trường mà bạn chọn.

Ngoài việc thanh toán học phí, bạn phải tự mua sách, đồ dùng học tập, và ở một số trường cao đẳng, bạn còn phải trả lệ phí thi. Đối với một số khoá học, học sinh còn phải trả tiền sử dụng các thiết bị và vật liệu của phòng thí nghiệm.

Tại một số trường đại học có các trường thành viên (như trường Oxford và Cambridge), ngoài tiền học phí, có thể còn thêm khoản lệ phí trường sở.

Các khoá tiếng Anh:

Học phí rất khác nhau, nhưng trung bình khoảng £ 100 một tuần nếu học theo lớp và chương trình có sẵn, £ 500 một tuần cho khoá học chuyên sâu, học trong nhóm nhỏ.

Bạn luôn phải kiểm tra chi phí với trường mà bạn xin nhập học.

Các khoá học tiếng Anh cho mục đích hàn lâm thường từ £ 100 đến £ 200 một tuần, một số trường đại học dạy các khoá này miễn phí.

Các khoá học tại trường đại học

Trình độ đại học Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
Khoá học thông thường 6.750 – 7000 9.788 – 10.150
Khoá học có sử dụng phòng thì nghiệm 8.750 – 9.000 12.688 – 13.050
Khoá học ngành y 16.250 – 16.500 23.563 – 23.925
Trình độ sau đại học

Khoá học thông thường 6.750 – 7000 9.788 – 10.150
Khoá học có sử dụng phòng thí nghiệm 8.750 – 9000 12.688 – 13.050
Khoá học ngành y 16.250 – 16.500 23.563 – 23.925
Khoá học ngành quản trị kinh doanh 7.250 – 7.500 10.513 – 10.875

Các khoá học tại trường cao đẳng:

Bảng Anh (£)
Đô la Mỹ (US$)

Khoá dự bị đại học 3.950 – 5.200 5.728 – 7.540
Khoá học sau phổ thông 3.300 – 4.150 4.785 – 6.018
Khoá cao cấp hơn 5.400 – 7.950 7.830 – 11.528

Các khoá học tại trường tư thục:

Học phí tại trường tư thục rất khác nhau.

Chú ý: Học phí liệt kê ở trên là mức phí tiêu biểu cho sinh viên nước ngoài. Một số sinh viên quốc tế có thể được hưởng mức học phí như sinh viên Anh, thậm chí còn được hưởng mức thấp hơn do chính phủ Anh trợ cấp. Nếu bạn đã sống ở Anh trong một thời gian dài, hay nếu bạn là công dân của các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu, bạn sẽ được hưởng mức học phí ưu đãi này. Nếu cần biết thêm thông tin, bạn có thể liên hệ với Hội đồng Anh để có thêm hướng dẫn về học phí và tiền trợ cấp.

——————————————————————————–

DỰ TÍNH CÁC LOẠI CHI PHÍ Ở ANH NĂM HỌC 2001 – 2002

Tiền đặt cọc khi thuê nhà £ 250 – £ 400 (giá thuê nhà một tháng)
Tiền điện và lò sưởi (nếu không bao gồm trong tiền thuê nhà) £ 20 – £ 40 / tháng (tuỳ theo mùa)
Tiền ăn (nếu không bao gồm trong tiền thuê nhà) £ 30 – £ 40 / tuần
Rượu £ 3 / chai 0,75L
Bia £ 1,5 / lon 0,5 L
Các loại dược/mỹ phẩm chăm sóc các nhân £ 10 – 12 / tháng
Cắt tóc £ 10 – 12
Giặt là £ 16 / tháng
Giặt khô £ 4 (váy hoặc quần) £8 (áo rét)
Áo phông đồ lót £ 10 hoặc ít hơn
Áo sơ mi, áo len mỏng, giầy mùa hè £ 20 hoặc ít hơn
Quần Jean và quần kaki, váy dài, áo khoác mỏng, áo len, giày đông £ 30 hoặc ít hơn
Áo mưa và các loại áo khoác ngoài, ủng £ 50 hoặc ít hơn
Áo khoac ấm mùa đông £ 90 hoặc ít hơn
Đồ điện gia dụng (máy sấy tóc, ấm đun nước) £ 20 hoặc ít hơn
Sách học £ 10 -£ 50 hoặc nhiều hơn (có thể mua 1 số loại sách cũ với giá £ 1 hoặc rẻ hơn)
Báo 20 pence – 50 pence / tờ
Tạp chí 50 pence – £ 2,50 / số
Đĩa CD £ 12 – £ 15 / đĩa
Thuê bao truyền hình £ 101 / năm / hộ gia đình
Thẻ điện thoại (dùng cho máy công cộng) Các loại £ 2, £5, £ 10, hoặc £ 20
Nhà hàng £ 5/ suất là mức tối thiểu
£ 12 / suất trung bình (đồ uống tính riêng)
Vé xem phim £ 4 – £10
Vé xem ở nhà hát £ 10 – £ 30
Vé xem ca nhạc £ 5 – £ 30
Vé bơi £ 2,50
Phí sử dụng sân quần vợt, bóng quật £ 3 / giờ

Sinh viên được giảm giá khi mua hàng tại rất nhiều cửa hàng, mua vé xem phim, xem ca nhạc, vé vào phòng tranh, hay khi mua vé tàu, ô tô. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin ở Hội sinh viên các trường.

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC ANH NEW OCEAN

Số 37, ngõ 121, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại:(04) 35378311; Fax: (04) 62756347

Hotline: 0986.842.885 – Ms.Ly

Email: info@tandaiduong.com.vnĐịa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

Website: http://www.newocean.edu.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với New Ocean
0 Flares Facebook 0 Twitter 0 Google+ 0 LinkedIn 0 0 Flares ×