Du học Anh – Các loại chi phí du học tại Vương quốc Anh

0 Flares 0 Flares ×

Du học Anh - Các loại chi phí du học tại Vương quốc Anh

Sinh hoạt phí ở Vương quốc Anh thay đổi theo vùng. Nói chung, giá cả sinh hoạt ở Luân Đôn và các thành phố ở miền đông nam nước Anh, xứ Wales, Scotland và Bắc Ireland. Sinh hoạt phí cho sinh viên sống cùng gia đình sẽ cao hơn sinh viên sống độc thân.

 

Sinh hoạt phí:

Sinh hoạt phí ở Vương quốc Anh thay đổi theo vùng. Nói chung, giá cả sinh hoạt ở Luân Đôn và các thành phố ở miền đông nam nước Anh, xứ Wales, Scotland và Bắc Ireland. Sinh hoạt phí cho sinh viên sống cùng gia đình sẽ cao hơn sinh viên sống độc thân.

đây là những thông tin sơ bộ về mức sinh hoạt phí (như tiền thuê nhà, tiền điện, lò sưởi, thức ăn, đi lại hàng ngày, quần áo, giải trí, sách vở và các phụ phí khác) cho một sinh viên độc thân trong 9 tháng học.

Mức sinh hoạt phí trung bình cho sinh viên:

Tỷ giá: £ 1 = US$ 1.45

Ở Luân Đôn: £6.763 (US$9.806)/1 năm học

£751 (US$1.089)/1 tháng

Ngoài Luân Đôn: £5.375 (US$7.794)/1 năm học

£597 (US$866)/1 tháng

Học phí:

Trước hết, học phí rất khác nhau phụ thuộc vào từng khóa học cụ thể và nơi mà bạn sẽ học. Học phí hàng năm đều thay đổi theo hướng tăng lên, vậy bạn không nên dự trù quá ít khoản tài chính bạn cần. Hơn nữa, chính sách của chính phủ Anh là sinh viên quốc tế phải chi trả đầy đủ tiền học phí của khóa học.

Các trường có quyền tự đặt ra mức học phí, vì vậy mức học phí giữa các trường có thể khác nhau. Do đó, bạn nên tìm hiểu những thông tin chi tiết về học phí, tiền đặt cọc, điều kiện thanh toán và chi phí về chỗ ở của trường mà bạn đã chọn.

Ngoài việc thanh toán tiền học phí, bạn phải tự mua sách, đồ dùng học tập; và ở một số trường cao đẳng, bạn còn phải trả lệ phí thi. Đối với một số khóa học, học sinh còn phải trả tiền sử dụng các thiết bị và vật liệu của phòng thí nghệm.

Tại một số trường đại học có các trường thành viên (như trường Oxford và Cambridge), ngoài tiền học phí, có thể có thêm khoản lệ phí trường sở.

– Các khóa tiếng Anh:

Học phí rất khác nhau nhưng trung bình khoảng £100/1 tuần nếu học theo lớp và chương trình có sẵn, £500/1 tuần cho khóa học chuyên sâu, học trong nhóm nhỏ.

Bạn luôn phải kiểm tra chi phí với trường mà bạn xin nhập học.

Các khóa học tiếng Anh cho mục đích hàn lâm thường từ £100 đến £200/1 tuần, một số trường đại học dạy các khóa này miễn phí.

– Các khóa học tại trường đại học:

Trình độ đại học:

  Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
Khóa học thông thường 6.750 – 7.000 9.788 – 10.150
Khóa học có sử dụng phòng thí nghiệm 8.750 – 9.000 12.688 – 13.050
Khóa học ngành Y 16.250 – 16.500 23.563 – 23.925

Trình độ sau đại học:

  Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
Khóa học thông thường 6.750 – 7.000 9.788 – 10.150
Khóa học có sử dụng phòng thí nghiệm 8.750 – 9.000 12.688 – 13.050
Khóa học ngành Y 16.250 – 16.500 23.563 – 23.925
Khóa học ngành Quản trị kinh doanh 7.250 – 7.500

 

10.513 – 10.875

Các khóa học tại trường cao đẳng:

  Bảng Anh (£) Đô la Mỹ (US$)
Khóa dự bị đại học 3.950 – 5.200 5.728 – 7.540
Khóa học sau phổ thông 3.300 – 4.150 4.785 – 6.018
Khóa cao cấp hơn 5.400 – 7.950 7.830 – 11.528

Các khóa học tại trường tư thục: Học phí tại các trường tư thục rất khác nhau.

Chú ý: Học phí liệt kê ở trên là mức phí tiêu biểu cho sinh viên nước ngoài. Một số sinh viên quốc tế có thể đuợc hưởng mức học phí như sinh viên Anh, thậm chí còn đuợc hưởng mức thấp hơn do chính phủ Anh trợ cấp. Nếu bạn đã du học & sống ở Anh trong một thời gian dài, hay nếu bạn là công dân của các nước thành viên của Cộng đồng Châu Âu, bạn sẽ được hưởng mức học phí ưu đãi này. Nếu cần biết thêm thông tin, bạn có thể liên hệ với Hội đồng Anh để có thêm hướng dẫn về học phí và tiền trợ cấp.

Dự tính sinh hoạt phí ở Anh:

Tiền đặt cọc khi thuê nhà £250 – £400 (giá thuê nhà 1 tháng)
Tiền điện và lò sưởi (nếu không bao gồm trong tiền thuê nhà) £20 – £40/tháng (tuỳ theo mùa)
Tiền ăn (nếu không bao gồm trong tiền thuê nhà) £30 – £40/tuần
Rượu £3/chai 0,75 l
Bia £1,5/lon 0,5 l
Các loại dược/mỹ phẩm chăm sóc cá nhân £10 – £12/tháng
Cắt tóc £10 – £12
Giặt là £16/tháng
Giặt khô £4 (váy hoặc quần) £8 (áo rét)
Áo phông £10 hoặc ít hơn
Áo sơ mi, áo len mỏng, giày mùa hè £20 hoặc ít hơn
Quần Jean và áo kaki, váy dài, áo khoát mỏng, áo len, giày đông £30 hoặc ít hơn
Áo mưa và các loại áo khoác ngoài, ủng £50 hoặc ít hơn
Áo khoát ấm mùa đông £90 hoặc ít hơn
Đồ điện gia dụng (máy sấy tóc, ấm đun nước) £120 hoặc ít hơn
Sách học £10 – £15 hoặcnhiều hơn

(có thể mua một số loại sách cũ với giá £1 hoặc rẻ hơn)

Báo 20 pence 50 pence/tờ
Tạp chí 50 pence – £2,50/số
Đĩa CD £12 – £15/đĩa
Thuê bao truyền hình £101/năm/hộ gia đình
Thẻ điện thoại (dùng cho máy công cộng) Các loại: £2, £5, £10 hoặc £20
Nhà hàng £5/suất là mức tối thiểu

£12/suất là mức trung bình (đồ uống tính riêng)

Vé xem phim £4 – £10
Vé xem ở nhà hát £10 – £30
Vé xem ca nhạc £5 – £30
Vé bơi £2,250
Phí sử dụng sân quần vợt, bóng quật £3/giờ

Sinh viên được giảm giá sau khi mua hàng tại rất nhiều cửa hàng, mua vé xem phim, xem ca nhạc, vé vào phòng tranh, hay khi mua vé tàu, ô tô. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin ở Hội sinh viên các trường.

Liên Hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC QUỐC TẾ NEW OCEAN

Số 37 – Ngõ 121 – Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội.

Điện thoại:(04) 35378311; Fax: (04) 62756347

Hotline: 0986.842.885 – Ms.Ly

Email: info@tandaiduong.com.vn

Website: http://www.newocean.edu.vn

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chát với New Ocean
0 Flares Facebook 0 Twitter 0 Google+ 0 LinkedIn 0 0 Flares ×